Showing posts with label Tiếng Anh. Show all posts
Showing posts with label Tiếng Anh. Show all posts

10 cách nói động viên người khác bằng tiếng Anh

1. Keep up the good work! - Cứ làm tốt như vậy nhé! Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục. 
2. That was a nice try / good effort. - Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi. Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.
3. That’s a real improvement / You’ve really improved - Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó. Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước. 
4. You’re on the right track - Bạn đi đúng hướng rồi đó. Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công. 
5. Youve almost got it - Mém chút nữa là được rồi. Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng ko được. 
6. Dont give up! - Đừng bỏ cuộc! Để động viên người đó tiếp tục.
7. Come on, you can do it! - Cố lên, bạn có thể làm được mà! Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là đc. 
8. Give it your best shot! - Cố hết sức mình đi! Động viên ai đó cố gắng hết sức của mình. 
9. What have you got to lose? - Bạn có gì để mất đâu? Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả. 
10. Nice job! Im impressed! - Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy! Dùng để khen ngợi người đó làm rất tốt công việc của mình.

Phân biệt từ: TO ACCEPT & TO AGREE

VD:- He accepted my invitation.
Anh ta nhận lời mời của tôi.
- He agreed to play with me.
Anh ta đồng ý chơi với tôi.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên hơi khác nhau về nghĩa:
+ to accept = ưng nhận (to take what is offered)
+ to agree = đồng ý, ưng thuận (to do what is asked to do)
2 động từ trên cũng có 1 lối đặt câu khác nhau:
+ sau agree là 1 động từ nguyên thể (infinitive) hoặc là 1 mệnh đề (clause)
+ sau accept là 1 danh từ.
Vậy:
KHÔNG VIẾT: My father accepted to give me a car.
PHẢI VIẾT: My father agreed to give me a car.
Cha tôi bằng lòng cho tôi 1 chiếc xe hơi.
CHÚ Ý:
* Đồng ý với ai = to agree with someone (about something) (cả bạn và "ai đó" đã có cùng quan điểm về việc đó)
VD: I agree with his analysis of the situation.
Tôi tán thành sự phân tích tình hình của anh ấy.
We agree with what they are doing.
Chúng tôi đồng ý với những gì họ đang làm.
Lưu ý: Ta không nói "I agree on a suggestion" hay "I''m agreed with a suggestion"...
* Đồng ý về việc gì = to agree to something (ta cho phép vấn đề đó được thực hiện)
VD: Do you agree to the conditions?
Bạn có chấp nhận các điều kiện ấy không?
They had agreed to the use of force.
Họ đã đồng ý về việc sử dụng vũ lực.
* Agree on = dàn xếp, đạt được thỏa thuận. Dùng "agree on" khi mọi người cùng nhau
quyết định về 1 vấn đề nào đó.
VD: They have agreed on the terms of the surrender.
Họ đã đạt được thỏa thuận về các điều khoản đầu hàng.
The warring sides have agreed on an unconditional ceasefire.
Các bên tham chiến đã đạt được thỏa thuận ngừng bắn vô điều kiện.

© 2014 Quốc Bình . WP Wildweblab converted by Bloggertheme9
-->