BỐ CỤC CỦA MỘT CV THÔNG THƯỜNG

I. Bắt buộc:
1. Thông tin cá nhân (Họ tên, năm sinh, quê quán, điện thoại, email, skype, mục tiêu cá nhân …)

2. Quá trình học tập (Nên chỉ để quá trình học mà mình được cấp bằng gần nhất, cao nhất: THCS, THPT, TC, CĐ, ĐH, CH… + Các văn bằng chứng chỉ có liên quan vị trí ứng tuyển)

3. Quá trình làm việc (partime, fulltime, hoạt động ngoại khóa … có liên quan mật thiết với vị trí ứng tuyển) – Nhiều bạn nghĩ rằng chỉ khi ra trường, đi làm công ty mới là có kinh nghiệm làm việc (NTD đa phần ko nghĩ thế)
– Ở mỗi công việc từng làm nếu có thành tích nổi bật (khen thưởng, tự đánh giá rất tốt…) thì nên cho vào cuối mỗi phần việc mình nói tới.

II. Không bắt buộc:
4. Kỹ năng nổi bật liên quan trực tiếp đến vị trí ứng tuyển (vd: tuyển dụng nhân sự, Chấm công, tính lương, bảo hiểm, bán hàng trực tiếp, quản lý đội nhóm …) – Nên nghĩ sẵn trong đầu điểm yếu của mình và trả lời NTD khi được gọi phỏng vấn, tất nhiên kèm theo cách bản thân đang hành động để khắc phục điểm yếu đó
smile emoticon

5. Sở thích cá nhân: Nên nói ngắn gọn, chú tâm vào các sở thích liên quan và giúp ích cho công việc ở vị trí ứng tuyển (ví dụ: tham gia hoạt động cộng đồng, giao lưu, kết bạn với nhiều người, gặp gỡ bạn bè, đọc sách về quản trị và quản lý …)

6. Thông tin tham chiếu (mục đích để nói với NTD rằng những điều tôi khai là thật, NTD có thể liên hệ với những người được liệt kê ở đây để thẩm tra thông tin về tôi). Liệt kê 1-2 người uy tín có quan hệ học tập và làm việc trực tiếp với bạn. Nếu học tập thì nên là thầy cô, nếu làm việc thì nên để tên cấp trên trực tiếp.

P/s: Nếu thấy bổ ích hãy share để bạn bè cùng lưu ý khi làm CV các bạn nhé!

10 cách nói động viên người khác bằng tiếng Anh

1. Keep up the good work! - Cứ làm tốt như vậy nhé! Sử dụng khi người đó đang làm tốt việc gì đó và bạn muốn họ tiếp tục. 
2. That was a nice try / good effort. - Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi. Sử dụng khi người ta không làm được gì đó, và bạn muốn họ cảm thấy tốt hơn.
3. That’s a real improvement / You’ve really improved - Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó. Sử dụng khi người đó đang làm một việc gì đó tốt hơn lần trước. 
4. You’re on the right track - Bạn đi đúng hướng rồi đó. Sử dụng khi người đó đang làm đúng, nhưng vẫn chưa thực làm được, chưa thành công. 
5. Youve almost got it - Mém chút nữa là được rồi. Sử dụng khi người đó chỉ cần một chút nữa là làm được, rất gần với thành công nhưng ko được. 
6. Dont give up! - Đừng bỏ cuộc! Để động viên người đó tiếp tục.
7. Come on, you can do it! - Cố lên, bạn có thể làm được mà! Sử dụng câu này để nhấn mạnh người đó có khả năng làm được, chỉ cần cố gắng là đc. 
8. Give it your best shot! - Cố hết sức mình đi! Động viên ai đó cố gắng hết sức của mình. 
9. What have you got to lose? - Bạn có gì để mất đâu? Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả. 
10. Nice job! Im impressed! - Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy! Dùng để khen ngợi người đó làm rất tốt công việc của mình.

Phân biệt từ: TO ACCEPT & TO AGREE

VD:- He accepted my invitation.
Anh ta nhận lời mời của tôi.
- He agreed to play with me.
Anh ta đồng ý chơi với tôi.
NHẬN XÉT: 2 động từ trên hơi khác nhau về nghĩa:
+ to accept = ưng nhận (to take what is offered)
+ to agree = đồng ý, ưng thuận (to do what is asked to do)
2 động từ trên cũng có 1 lối đặt câu khác nhau:
+ sau agree là 1 động từ nguyên thể (infinitive) hoặc là 1 mệnh đề (clause)
+ sau accept là 1 danh từ.
Vậy:
KHÔNG VIẾT: My father accepted to give me a car.
PHẢI VIẾT: My father agreed to give me a car.
Cha tôi bằng lòng cho tôi 1 chiếc xe hơi.
CHÚ Ý:
* Đồng ý với ai = to agree with someone (about something) (cả bạn và "ai đó" đã có cùng quan điểm về việc đó)
VD: I agree with his analysis of the situation.
Tôi tán thành sự phân tích tình hình của anh ấy.
We agree with what they are doing.
Chúng tôi đồng ý với những gì họ đang làm.
Lưu ý: Ta không nói "I agree on a suggestion" hay "I''m agreed with a suggestion"...
* Đồng ý về việc gì = to agree to something (ta cho phép vấn đề đó được thực hiện)
VD: Do you agree to the conditions?
Bạn có chấp nhận các điều kiện ấy không?
They had agreed to the use of force.
Họ đã đồng ý về việc sử dụng vũ lực.
* Agree on = dàn xếp, đạt được thỏa thuận. Dùng "agree on" khi mọi người cùng nhau
quyết định về 1 vấn đề nào đó.
VD: They have agreed on the terms of the surrender.
Họ đã đạt được thỏa thuận về các điều khoản đầu hàng.
The warring sides have agreed on an unconditional ceasefire.
Các bên tham chiến đã đạt được thỏa thuận ngừng bắn vô điều kiện.

TỪ VỰNG TRONG TRUYỆN CỔ TÍCH

archer /ˈɑː.tʃəʳ/ - người bắn cung 
(1) bow /baʊ/ - cái cung
armor /ˈɑːr.məʳ/ - áo giáp
arrow /ˈær.əʊ/ - mũi tên
castle /ˈkɑː.sļ/ - lâu đài
(1) tower /taʊəʳ/ - tháp
catapult /ˈkæt.ə.pʌlt/ - súng cao su
caveman /ˈkeɪv.mæn/ - người thượng cổ, người ở trong hang
club /klʌb/ - dùi cui, gậy
executioner /ɪgˈzek.jʊ.təʳ/ - đao phủ
fairy /ˈfeə.ri/ - tiên
giant /ˈdʒaɪ.ənt/ - người khổng lồ
hunchback /ˈhʌntʃ.bæk/ - người gù
king /kɪŋ/ - nhà vua
(1) crown /kraʊn/- vương miện
knight /naɪt/ - hiệp sĩ
(1) sword /sɔːd/ - kiếm
(2) shield /ʃiːld/ - khiên
mermaid /ˈmɜː.meɪd/- người cá
pirate /ˈpaɪ.rət/ - cướp biển
prince /prɪnts/ - hoàng tử
princess /prɪnˈses/- công chúa
queen /kwiːn/- nữ hoàng
spear /spɪəʳ/- cái mác, giáo
throne /θrəʊn/ - ngai vàng
unicorn /ˈjuː.nɪ.kɔːn/- con kỳ lân

CÂU MỆNH LỆNH

Push : đẩy vào.
Pull ! : kéo ra.
Turn on ! Mở lên.
Turn off ! : tắt đi
Try :cố lên
Cut : cắt.
Action : quay
Hang it up : treo lên.
Look at this : nhìn vào
Run : chạy.
Depart : xuất phát.
Start : khởi hành.
Set off : lên đường.
Stop : dừng lại.
Please stop : hãy dừng lại.
Quick : hãy nhanh lên.
Slow down : hãy từ từ thôi.
Shut up : hãy câm miệng lại.
Open it : hãy mở ra
Follow me : hãy theo tôi.
Please confirm : hãy xác nhận.
This way, please : hãy đi theo lối này.
Please say it clearer : hãy nói rõ đi.
Get out : hãy ra khỏi đây.
Do a good job : hãy làm tốt công việc của mình.
Be careful with your words: hãy cận thận với lời nói của mình.
Keep this carefully : phải giữ cái này cận thận.
Be quiet : xin giữ yên lặng.
Please keep off the grass: xin đừng giẫm lên cỏ.
No flower picking : xin đừng bẻ hoa.
Don't disappoint me : đừng làm tôi thất vọng.
Don't disturb me any more : đừng làm phiền tôi nữa
Don't be late : đừng có trễ giờ.
Don't say any more : đừng nói nữa.
Don't work too hard : đừng làm việc quá sức.
No smoking : cấm hút thuốc.
No spitting: cấm khạc nhổ bừa bãi.
No parking : cấm đậu xe.
Camera is forbidden : cấm quay phim, chụp ảnh.
No entry : cấm ra vào.
No climbing : cấm leo trèo.
Danger, keep out : cận thận, nguy hiểm.
No entry to unauthorized persons : không phận sự miễn vào.
No admittance : khu vực cấm vào.

© 2014 Quốc Bình . WP Wildweblab converted by Bloggertheme9
-->